fbpx
Native X
ĐĂNG KÝ HỌC THỬ MIỄN PHÍ NGAY

Động từ chỉ hoạt động nhận thức (Mental verbs) trong tiếng Anh – cách dùng và bài tập

Động từ chỉ hoạt động nhận thức( Mental verbs) là một trong những động từ phổ biến trong tiếng Anh với những vai trò nhất định. Vậy bạn đã hiểu và nắm chắc được các kiến thức về nó chưa? Những động từ chỉ hoạt động nhận thức này có gây trở ngại gì cho bạn trong quá trình sử dụng không? Hãy cùng NativeX tìm hiểu về động từ chỉ hoạt động nhận thức trong tiếng Anh với cách dùng và bài tập ví dụ dưới đây nhé.

Xem thêm:

NativeX – Học tiếng Anh online toàn diện “4 kỹ năng ngôn ngữ” cho người đi làm.

Với mô hình “Lớp Học Nén” độc quyền:

  • Tăng hơn 20 lần chạm “điểm kiến thức”, giúp hiểu sâu và nhớ lâu hơn gấp 5 lần.
  • Tăng khả năng tiếp thu và tập trung qua các bài học cô đọng 3 – 5 phút.
  • Rút ngắn gần 400 giờ học lý thuyết, tăng hơn 200 giờ thực hành.
  • Hơn 10.000 hoạt động cải thiện 4 kỹ năng ngoại ngữ theo giáo trình chuẩn Quốc tế từ National Geographic Learning và Macmillan Education.

ĐĂNG KÝ NATIVEX

1. Động từ chỉ hoạt động nhận thức (Mental verbs) là gì?

Động từ chỉ hoạt động nhận thức là gì?
Động từ chỉ hoạt động nhận thức là gì?

Định nghĩa về động từ chỉ hoạt động nhận thức

Nhân thức, tinh thần (Mental) đề cập đến bất cứ điều gì liên quan đến tâm trí hoặc quá trình trí tuệ và động từ (verb)là những từ dùng để chỉ hành động. Do đó, động từ chỉ hoạt động nhận thức- Mental Verbs đề cập đến trạng thái nhận thức (giải quyết các vấn đề logic) trong đó các hành động chủ yếu là hành động trừu tượng. Các động từ tinh thần có ý nghĩa liên quan đến các khái niệm như khám phá, hiểu biết, suy nghĩ hoặc lập kế hoạch.

Chức năng của động từ chỉ hoạt động nhận thức

Những động từ chỉ hoạt động nhận thức (Mental Verbs) này mang lại ý nghĩa hầu như không phù hợp để đánh giá bên ngoài vì chúng không phải là những hành động cụ thể. Tuy nhiên, chúng ta có thể đánh giá các loại động từ này thông qua kiến ​​thức của mình. Động từ chỉ hoạt động nhận thức sẽ cung cấp các ý nghĩa được kết nối với khả năng cảm giác của chúng ta khi quyết định, hiểu và lập kế hoạch về một vấn đề hay sự việc nào đó.

NativeX – Học tiếng Anh online toàn diện “4 kỹ năng ngôn ngữ” cho người đi làm.

Với mô hình “Lớp Học Nén” độc quyền:

  • Tăng hơn 20 lần chạm “điểm kiến thức”, giúp hiểu sâu và nhớ lâu hơn gấp 5 lần.
  • Tăng khả năng tiếp thu và tập trung qua các bài học cô đọng 3 – 5 phút.
  • Rút ngắn gần 400 giờ học lý thuyết, tăng hơn 200 giờ thực hành.
  • Hơn 10.000 hoạt động cải thiện 4 kỹ năng ngoại ngữ theo giáo trình chuẩn Quốc tế từ National Geographic Learning và Macmillan Education.

ĐĂNG KÝ NATIVEX

2. Các động từ chỉ hoạt động nhận thức (Mental verbs) thông dụng

Động từ chỉ hành động nhận thức (Mental Verbs) là loại động từ mô tả những chuyển động không thể nhìn thấy, bởi vậy dễ gây nên những lỗi sai đáng tiếc trong quá trình sử dụng của người nói. Để hiểu rõ hơn về loại động từ này chúng ta hãy cùng xem xét những động từ chỉ hành động nhận thức phổ biến sau đây

  • Feel (fiːl): cảm giác, cảm thấy
  • Like (laɪk): thích
  • Love (lʌv): yêu
  • Hate(heɪt): ghét
  • Realize (ˈriːəlaɪz): nhận ra
  • Mind (maɪnd): suy nghĩ
  • Know (nəʊ): biết
  • Hope (həʊp): hy vọng
  • Wish (wɪʃ): mong ước, ước muốn
  • Understand (ˌʌndəˈstænd): hiểu
  • Impress (ɪmˈpres): ấn tượng
  • Remember (rɪˈmembə(r): nhớ
  • Forget (fəˈɡet): quên
  • Surprise(səˈpraɪz): ngạc nhiên
  • Concern (kənˈsɜːn): quan tâm
  • Recognize (ˈrekəɡnaɪz): nhận thức
  • Taste (teɪst): có vị
  • Hear (hɪə(r)): nghe
  • Smell (smel): ngửi, có mùi
  • See (siː): thấy
  • Look (lʊk): trông có vẻ, nhìn
  • Please (pliːz): xin
  • Learn (lɜːn): học
  • Notice (nəʊtɪs): thông báo
  • Promise (ˈprɒmɪs): hứa
  • Deam (driːm): mơ, mơ ước
  • Imagine (ɪˈmædʒɪn): tưởng tượng
  • Prefer (prɪˈfɜː(r)): ưa thích
  • Own (əʊn): sở hữu
  • Doubt (daʊt): nghi ngờ
  • Want (wɒnt): muốn
  • Dislike (dɪsˈlaɪk): không thích
  • Decide (dɪˈsaɪd): quyết định
  • Perceive (pəˈsiːv): nhận ra, cảm thấy
Ví dụ về động từ chỉ nhận thức
Ví dụ về động từ chỉ nhận thức

3. Cách dùng các động từ chỉ hoạt động nhận thức và bài tập

Cách dùng các động từ chỉ hoạt động nhận thức

Mỗi loại động từ đều có những cách dùng khác nhau, và động từ chỉ hoạt động nhận thức (Mental Verbs) cũng vậy. Hãy take note (ghi chú) lại những cách dùng dưới đây để có thể tự tin giao tiếp với bạn bè, đồng nghiệp, hay đạt được những điểm số cao trong các kì thi sắp tới nhé:

  • Hầu hết các động từ chỉ hoạt động nhận thức không được sử dụng ở các thì tăng dần.
  • Khi các động từ chỉ hoạt động nhận thức, chẳng hạn như: see, hear, smell được sử dụng trong thì tăng dần, nghĩa của chúng có thể khác với khi chúng được sử dụng ở các thì đơn giản.
  • Trong khi động từ chỉ hoạt động nhận thức có thể được sử dụng với –USED TO để nói về thói quen trong quá khứ, chúng không thể được sử dụng với WOULD để nói về thói quen trong quá khứ.
  • Các động từ chỉ hoạt động nhận thức thường được sử dụng với thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense) hơn là hiện tại hoàn thành tiến diễn (Present Perfect Continuous) để nói về các trạng thái bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục cho đến hiện tại.

4. Bài tập về động từ chỉ hoạt động nhận thức

Exercise 1: Circle the mental verb in each sentence given below (Hãy gạch chân dưới những động từ chỉ hoạt động nhận thức trong các câu dưới đây)

  1. I admire her achievement in this game
  2. I remember your first birthday
  3. We don’t agree with the agreement
  4. I thought about the answer in this exam last week.
  5. Tim dreamt about my future work.
  6. Jack pondered this answer.
  7. Anthony enjoys the drama movie
  8. I don’t feel comfortable with my ex-boyfriend when I meet him.
  9. Mary promises to finish her homework.
  10. I prefer dogs to cats, but I like both.

Exercise 2: Put the below metal verbs in each sentence (Hãy điền những động từ chỉ hoạt động nhận thức sao cho phù hợp).

  1. Alex suddenly………. something touch him on the shoulder. (feel)
  2. Did you……… anyone go out? (notice)
  3. I…. my brother walking along the street. (see)
  4. Andrew said that he ………… me in the crowd. (recognize)
  5. I……….. it raining outside. (hear)
  6. I………… what you mean (know)
  7. Tell me the way you…….me in the past
  8. Wish you…………the meal! (enjoy)
  9. I…….. the way my boyfriend try so hard when he play ball with his friends (like)
  10. I catch you steal a glance and…… so perfectly (smile).

 

Đáp án:

1.admire

2.remember

3.agree

4.thought

5.dreamt

6.pondered

7.enjoys

8.feel

9.promises

10.prefer

11. felt

12. notice

13. saw

14.recognized

15. can’t hear

16. know

17.loved/ used to love

18.enjoy

19.like

20.smile

 

Trên đây là những kiến thức tổng hợp về động từ chỉ hoạt động nhận thức (Mental Verbs) trong tiếng Anh. Hy vọng những kiến thức bổ ích sẽ giúp ích được bạn trong quá trình học nâng cao khả năng tiếng Anh của bản thân, cũng như góp phần nâng cao số điểm trong các bài thi tiếng Anh sắp tới của bạn. Nếu bạn đang học tiếng Anh một cách rời rạc, chưa khoa học, bạn nên tham khảo lộ trình học tiếng Anh trước khi bắt đầu một quá trình học nghiêm túc.

NativeX – Học tiếng Anh online toàn diện “4 kỹ năng ngôn ngữ” cho người đi làm.

Với mô hình “Lớp Học Nén” độc quyền:

  • Tăng hơn 20 lần chạm “điểm kiến thức”, giúp hiểu sâu và nhớ lâu hơn gấp 5 lần.
  • Tăng khả năng tiếp thu và tập trung qua các bài học cô đọng 3 – 5 phút.
  • Rút ngắn gần 400 giờ học lý thuyết, tăng hơn 200 giờ thực hành.
  • Hơn 10.000 hoạt động cải thiện 4 kỹ năng ngoại ngữ theo giáo trình chuẩn Quốc tế từ National Geographic Learning và Macmillan Education.

ĐĂNG KÝ NATIVEX

Tác giả: NativeX

Blog học tiếng anh

TRẢI NGHIỆM NGAY LỚP HỌC NÉN NativeX ĐỘC QUYỀN

Hãy cùng trải nghiệm Lớp Học Nén NativeX độc quyền với phương pháp IN DẤU được phát triển dựa trên nguyên lý Tâm lý học ngôn ngữ giúp tiếp thu tiếng Anh tự nhiên và hiệu quả.

HỌC THỬ MIỄN PHÍ NGAY!